UBND TỈNH QUẢNG TRỊ       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
SỞ  TÀI  NGUYÊN VÀ  MÔI  TRƯỜNG       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   Số:   609/QĐ-STNMT       Quảng Trị, ngày 15 tháng  4  năm 2014                                 


                                   QUYẾT ĐỊNH 
     Ban hành Quy chế làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường

          GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢNG TRỊ


       Căn cứ Quyết định số 1943/2003/QĐ-UBND ngày 16/9/2003 của UBND tỉnh về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường; 
      Căn cứ Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 10/4/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường;
      Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Sở,
                                  QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường. 
      Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1051/QĐ-STNMT ngày 08/8/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
      Điều 3. Lãnh đạo Sở, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở, cán bộ công chức, viên chức, người lao động Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:                                              GIÁM ĐỐC
- Như điều 3;
- Lãnh đạo Sở;                                                       (Đã ký)

- Lưu: VT, TC.         

                                                     Nguyễn Thanh Lợi



    UBND TỈNH QUẢNG TRỊ    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG       Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
 
                                   QUY CHẾ LÀM VIỆC

 (Ban hành kèm theo quyết định số  609 /QĐ-STNMT ngày  15/4/2014 
                  của Sở Tài nguyên và Môi trường)


                                          Chương I
                             NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
      1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Sở Tài nguyên và Môi trường. 
      2. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, các đơn vị thuộc Sở, các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Sở chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
      3. Những vấn đề khác không được đề cập ở Quy chế này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành. 
      Điều 2. Nguyên tắc làm việc
      1. Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Mọi hoạt động của Sở đều phải tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế làm việc này. Cán  bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở phải xử lý và giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền.
      2. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao một đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Công việc được giao cho đơn vị nào thì Thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và Phó Giám Sở phụ trách.
      3. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và Quy chế làm việc. 
      4. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán  bộ, công chức, viên chức và người lao động, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và pháp luật quy định.
      5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, hiệu lực và hiệu quả trong mọi hoạt động.
      6. Thường xuyên đổi mới phong cách, lề lối làm việc theo hướng cải cách hành chính. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng; chống gây phiền hà, sách nhiễu trong thi hành công vụ.
      Điều 3. Giải thích từ ngữ
      Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
      1. Giám đốc là Giám đốc Sở; Phó Giám đốc là Phó Giám đốc Sở.
      2. Lãnh đạo Sở là Giám đốc, Phó Giám đốc.
     3. Các đơn vị thuộc Sở là Văn phòng, Thanh tra, các Phòng chuyên môn, các Chi cục và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở.
     
4. Thủ trưởng đơn vị là Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng các phòng chuyên môn, Chi cục trưởng và Giám đốc các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở.
     5. Đơn vị chủ trì là đơn vị được giao trách nhiệm chính trong việc tổ chức, huy động nguồn lực (thông tin, vật chất, nhân lực…) để xử lý, giải quyết một công việc, một vấn đề nào đó.
    6. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường viết tắt là CBCCVCLĐ.
     7. Uỷ ban nhân dân viết tắt là UBND.
                                     Chương II
               TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
                                     VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
       Điều 4.
 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc
      1. Giám đốc có trách nhiệm:

     a) Chỉ đạo, điều hành Sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 
     b) Phân công công việc cho các Phó Giám đốc (theo thông báo phân công); phân cấp, ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị giải quyết một số công việc cụ thể thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Sở trong khuôn khổ của pháp luật; chủ động phối hợp với các Sở, ban ngành; UBND các huyện, thị xã thành phố để xử lý các vấn đề có liên quan  đến chức năng, nhiệm vụ của Sở hoặc các vấn đề do UBND tỉnh phân công.
     c) Chỉ đạo hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của Sở, các tổ chức trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ đã phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở.
     d) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc.
     2. Phạm vi giải quyết của Giám đốc:
     a) Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và những công việc quy định tại khoản 1 Điều này.
     b) Những công việc được UBND tỉnh giao hoặc uỷ quyền.
     c) Trực tiếp giải quyết một số việc tuy đã giao cho Phó Giám đốc, nhưng do thấy cần thiết vì nội dung vấn đề cấp bách hoặc quan trọng, hay do Phó Giám đốc đi công tác vắng; những việc liên quan đến hai Phó Giám đốc nhưng các Phó Giám đốc có ý kiến khác nhau.
     3. Những công việc cần thảo luận tập thể Lãnh đạo Sở trước khi Giám đốc quyết định:
     a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
     b) Chương trình công tác, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
     c) Kế hoạch của Sở triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các văn bản, quy định của cấp trên.
     d) Phân bổ và điều chỉnh các nguồn kinh phí. 
     đ) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Sở.
     e) Báo cáo hàng năm về tổng kết công tác và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Sở.
     g) Những ký kết và cam kết với các ngành, các tổ chức.
     h) Những vấn đề khác mà Giám đốc Sở thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.
     Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể, Giám đốc chỉ đạo lấy ý kiến các Phó Giám đốc. Sau khi có ý kiến của các Phó Giám đốc, Giám đốc là người đưa ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
     Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Giám đốc 
     1. Trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Giám đốc:
     Các Phó Giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực và địa bàn công tác; phụ trách một số cơ quan, đơn vị và được sử dụng quyền hạn của Giám đốc; nhân danh Giám đốc khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước UBND tỉnh và trước pháp luật về những quyết định của mình. 
Khi Giám đốc Sở điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Giám đốc thì các Phó Giám đốc phải bàn giao nội dung công việc liên quan cho nhau và báo cáo Giám đốc.

     2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Giám đốc:
     a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được phân công.
     b) Chỉ đạo kiểm tra việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của UBND tỉnh, của Giám đốc trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.
     c) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Giám đốc khác thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Giám đốc hoặc giữa các Phó Giám đốc còn có các ý kiến khác nhau thì phải xin ý kiến Giám đốc trước khi quyết định.
     d) Đối với những vấn đề thuộc về chủ trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề nhạy cảm và những vấn đề quan trọng khác thì Phó Giám đốc phải xin ý kiến của Giám đốc trước khi quyết định. 

     Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở
     1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở: 
     a) Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện công việc được giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật, của UBND tỉnh và của Sở;
     b) Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo Lãnh đạo Sở phụ trách cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị mình sang đơn vị khác; không giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị khác; 
     c) Chủ động phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và thực hiện nhiệm vụ chung của Sở;
     d) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc hoặc Phó Giám đốc giao; được Giám đốc uỷ quyền giải quyết hoặc ký thừa lệnh một số văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Giám đốc về nội dung được uỷ quyền;
     đ) Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện quy chế làm việc của đơn vị theo hướng dẫn của Sở; phân công công tác cho cấp phó và CBCCVCLĐ thuộc quyền quản lý;
     e) Khi vắng mặt tại đơn vị phải uỷ quyền cho cấp phó quản lý, điều hành đơn vị; vắng từ 2 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách bằng văn bản;
     g) Điều hành đơn vị mình chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, chính sách của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và quy chế này. 
     2. Cấp phó các đơn vị thuộc Sở:
     a) Cấp phó đơn vị là người giúp việc Thủ trưởng đơn vị và được Thủ trưởng đơn vị phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác của đơn vị;
     b) Thay mặt Thủ trưởng đơn vị giải quyết các công việc khi Thủ trưởng đơn vị đi vắng;
     c) Thẩm định, ký chịu trách nhiệm đối với các dự thảo văn bản của đơn vị trình lãnh đạo Sở khi được Thủ trưởng đơn vị phân công.
     Điều 7. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của CBCCVCLĐ
     1. Chủ động nghiên cứu, tham mưu về lĩnh vực chuyên môn được phân công theo dõi, các công việc được Thủ trưởng đơn vị hoặc Lãnh đạo Sở giao theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.
     2. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ trưởng đơn vị, trước Lãnh đạo Sở và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; về hình thức, thể thức, trình tự và thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi.
     3. Thực hiện các quy định của pháp luật về CBCCVCLĐ, các quy định của Sở và đơn vị.
     Điều 8. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Sở với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở
     1. Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực và đơn vị, định kỳ hoặc đột xuất họp với Thủ trưởng các đơn vị hoặc làm việc với lãnh đạo từng đơn vị, để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và của Sở.
     2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các quy định tại Điều 6 của Quy chế này.
     Điều 9. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở
     1. Thủ trưởng đơn vị khi được giao chủ trì giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị khác phải trao đổi ý kiến với Thủ trưởng đơn vị đó. Thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của đơn vị chủ trì. 
     2. Theo phân công của Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phối hợp thực hiện các dự án, chương trình, kế hoạch của Sở. Đối với những vấn đề liên quan đến nhiều đơn vị mà vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định.
     Điều 10. Các quan hệ công tác khác
     1. Quan hệ làm việc giữa Giám đốc với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Nhân dân, các Sở, ngành khác, các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định có liên quan.
     Sở liên hệ chặt chẽ với Văn phòng UBND tỉnh và các Sở ngành có liên quan để thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp, rà soát việc thực hiện chương trình công tác, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các đề án, công việc được giao theo sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
     Sở thường xuyên phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của ngành, chăm lo xây dựng các cơ quan chuyên môn ở địa phương vững mạnh, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức có chất lượng chuyên môn, kỹ năng hành chính và kỷ luật, kỷ cương bảo đảm hoàn thành mọi nhiệm vụ. 
     2. Sở chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.
     3. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Sở với Đảng ủy Sở thực hiện theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Sở.
     4. Quan hệ giữa Lãnh đạo Sở với Công đoàn Cơ sở, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu Chiến binh Sở được thực hiện theo Quy chế phối hợp làm việc giữa Lãnh đạo Sở với các tổ chức đó.
     a) Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do lãnh đạo Sở chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên tổ chức đó;
     b) Giám đốc tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức trên hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của Sở; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên.
     5. Quan hệ giữa Thủ trưởng đơn vị thuộc Sở với Chi uỷ, các tổ chức chính trị - xã hội và CBCCVCLĐ trong đơn vị:
     a) Thủ trưởng đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; tuân thủ sự Lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, sự phối hợp với các tổ chức quần chúng để chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức, lao động trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, xây dựng nền nếp văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính;
     b) CBCCVCLĐ là đảng viên, hội viên các đoàn thể gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về CBCCVCLĐ; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công vụ của cán bộ, công chức; giải quyết công việc đúng thủ tục và thời gian; chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về kết quả thực hiện công việc được giao.

                                                   Chương III
                                CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA SỞ

     Điều 11. Các loại chương trình công tác
     1. Yêu cầu: 
     Những đề án, công việc đăng ký trong chương trình công tác của Sở phải thể hiện kết hợp giữa các nhiệm vụ nêu trong các văn bản, ý kiến chỉ đạo của cấp trên với sự chủ động đề xuất của đơn vị. Mỗi đề án, công việc cần xác định rõ nội dung chính; đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, người chỉ đạo và thời hạn hoàn thành; 
Các đơn vị phải chịu trách nhiệm về tiến độ chuẩn bị và nội dung thực hiện công việc mà mình kiến nghị đưa vào chương trình công tác của Sở.

     2. Các loại chương trình công tác:
     a) Chương trình công tác năm:
     Vào cuối năm các đơn vị thuộc Sở đánh giá các nhiệm vụ công tác đã thực hiện trong năm vừa qua, dự kiến các nhiệm vụ phải thực hiện trong năm tới và xây dựng chương trình công tác năm, chương trình công tác 6 tháng đầu năm, trình Lãnh đạo Sở phụ trách cho ý kiến góp ý, gửi về Văn phòng trước ngày 31/12 năm trước. Văn phòng tổng hợp và dự thảo Chương trình công tác năm và 6 tháng đầu năm của Sở trình Giám đốc xem xét ban hành. 
     b) Chương trình công tác 6 tháng cuối năm:
Trên cơ sở Chương trình công tác năm và rà soát tình hình thực hiện nhiệm vụ, các đơn vị thuộc Sở đề xuất các nhiệm vụ trong 6 tháng cuối năm trình Lãnh đạo Sở phụ trách cho ý kiến góp ý, gửi về Văn phòng chậm nhất ngày 15/6, Văn phòng tổng hợp và dự thảo Chương trình công tác 6 tháng cuối năm trình Giám đốc xem xét ban hành. 

     c) Chương trình công tác quý, tháng:
     Trên cơ sở Chương trình công tác đã ban hành, tình hình, kết quả công tác và những nhiệm vụ phát sinh, các đơn vị đề xuất các nhiệm vụ trong quý, tháng tới (Trong báo cáo công tác định kỳ quy định tại điều 36), trình Lãnh đạo Sở phụ trách cho ý kiến góp ý, gửi về Văn phòng tổng hợp.
     Chương trình công tác quý, tháng không ban hành văn bản riêng mà được trình bày trong báo cáo công tác định kỳ hàng quý, hàng tháng của Sở.
     3. Lịch công tác tuần:
     a) Căn cứ chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Lãnh đạo Sở, các đơn vị đề xuất lịch công tác tuần tới gửi Văn phòng Sở bằng bản điện tử chậm nhất vào 10 giờ sáng thứ 6 hàng tuần, Văn phòng Sở tổng hợp trình Giám đốc phê duyệt vào chiều thứ 6 hàng tuần.
Lịch công tác đã được Giám đốc phê duyệt, Văn phòng gửi cho Lãnh đạo Sở, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở bằng hình thức bản điện tử.
b) Khi có sự thay đổi lịch công tác tuần, đơn vị chủ trì phải kịp thời báo cáo Giám đốc và thông báo cho các đơn vị, cá nhân có liên quan biết. 

     5. Chương trình công tác của các đơn vị thuộc Sở:
     a) Căn cứ chương trình công tác của  Sở và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện. Chương trình này phải thể hiện rõ lịch trình thực hiện công việc, bảo đảm tiến độ trình lãnh đạo cấp trên xem xét theo chương trình công tác của  Sở;
     b) Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tạo điều kiện để đơn vị hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác. Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định, phải kịp thời báo cáo Lãnh đạo Sở phụ trách và thông báo cho Văn phòng biết để điều chỉnh chương trình chung và tìm giải pháp khắc phục.
     Điều 12. Chuẩn bị đề án, dự án
     1. Căn cứ Chương trình công tác năm, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì đề án, dự án bao gồm cả dự án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là đề án) phải lập kế hoạch chi tiết về việc xây dựng đề án. Sau khi được Lãnh đạo Sở đồng ý, đơn vị chủ trì phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
Đối với việc chuẩn bị các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, ngoài việc tuân theo các quy định tại Quy chế này còn phải thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định khác có liên quan.

     2. Nếu đơn vị chủ trì muốn thay đổi thời hạn trình và nội dung của đề án thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Giám đốc.
     3. Các đơn vị thuộc Sở có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được giao chủ trì xây dựng đề án để cùng tham gia góp ý, hoàn thiện đề án.
     Điều 13. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
     1. Hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và hàng năm, Thủ trưởng các đơn vị rà soát, báo cáo đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của đơn vị, gửi Văn phòng để tổng hợp, báo cáo Giám đốc về kết quả xử lý các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác thời gian tới.
     Việc báo cáo này được lồng ghép trong báo cáo kết quả công tác định kỳ (quy định tại điều 36).
     2. Phó Giám đốc được phân công phụ trách đề án, dự án có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện theo kế hoạch được duyệt; báo cáo Giám đốc trước khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cấp trên.
     3. Văn phòng có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các đơn vị trực thuộc Sở; hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và cuối năm có báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của Sở. Kết quả thực hiện chương trình công tác là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của mỗi đơn vị.

                                                   Chương IV
                         GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO SỞ

     Điều 14. Cách thức giải quyết công việc của Lãnh đạo Sở
     1. Lãnh đạo Sở xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở "Phiếu trình giải quyết công việc" theo mẫu quy định tại Quy trình quản lý thông tin thuộc hệ thống quản lý chất lượng (QT 03).
     2. Lãnh đạo Sở chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan để tham khảo ý kiến trước khi giải quyết những vấn đề quan trọng, cần thiết mà chưa xử lý ngay được bằng cách thức quy định tại khoản 1 Điều này.
     3. Các cách thức giải quyết khác theo quy định tại Quy chế này như đi công tác và xử lý công việc tại cơ sở, làm việc trực tiếp với các đơn vị thuộc phạm vi phụ trách, tiếp khách và các phương thức khác do Giám đốc quy định hoặc uỷ quyền.
     Điều 15. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
     1. Thủ tục trình Lãnh đạo Sở giải quyết công việc:
     a) Công văn, tờ trình Lãnh đạo Sở phải do Thủ trưởng đơn vị thuộc Sở ký và đóng dấu (nếu có) đúng thẩm quyền;
     b) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khác, trong hồ sơ trình nhất thiết phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các đơn vị liên quan;
     c) Hồ sơ trình đối với các văn bản, đề án bao gồm:
     - Phiếu đề xuất giải quyết công việc phải thuyết minh rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị, các ý kiến khác nhau;
     - Văn bản hoặc ý kiến của đơn vị thẩm định đề án theo quy định của pháp luật hay quy chế của  Sở;
     - Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, kể cả ý kiến tư vấn khác (nếu có);
     - Dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Sở ký ban hành (nếu có);
     - Các tài liệu cần thiết khác.
     2. Các công văn, tờ trình đề nghị giải quyết công việc chỉ gửi 1 bản chính đến đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Nếu cần gửi đến các đơn vị có liên quan để biết hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên các đơn vị đó ở phần Nơi nhận của văn bản.
     3. Đối với các cơ quan, tổ chức không thuộc sự quản lý của Sở về hành chính hoặc chuyên môn theo ngành, thì thực hiện thủ tục gửi công văn đến Sở theo quy định hiện hành của pháp luật về công tác văn thư. 
     Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị hành chính thuộc Sở trong việc trình Lãnh đạo Sở giải quyết công việc
     1. Các đơn vị hành chính thuộc Sở chỉ trình Lãnh đạo Sở phụ trách những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Lãnh đạo Sở phụ trách khi có đủ thủ tục và hồ sơ quy định tại Điều 16 của Quy chế này.
     2. Khi nhận được hồ sơ đề án, công việc của các đơn vị trình Lãnh đạo Sở phụ trách, các đơn vị hành chính thuộc Sở có nhiệm vụ:
     a) Thẩm tra về mặt thủ tục: Nếu hồ sơ đề án, công việc trình không đúng theo quy định, trong thời gian không quá 3 ngày làm việc phải gửi lại đơn vị trình và nêu rõ yêu cầu để thực hiện đúng quy định. Đối với những vấn đề cần giải quyết gấp thì làm Phiếu báo cho đơn vị, địa phương trình bổ sung thêm hồ sơ, đồng thời báo cáo Lãnh đạo Sở phụ trách biết;
     b) Thẩm tra về mặt thể thức văn bản: Nếu nội dung đề án, công việc trình không thuộc thẩm quyền giải quyết của Lãnh đạo Sở phụ trách, không bảo đảm phù hợp giữa nội dung hồ sơ và nội dung của dự thảo văn bản sẽ ban hành hoặc hồ sơ chưa đủ rõ để có thể ra quyết định, trong thời gian không quá 3 ngày làm việc, phải trả lại văn bản cho cơ quan trình và nêu rõ lý do trả lại;
     c) Thẩm tra về nội dung: Nếu trong nội dung đề án, công việc còn có những vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác nhau về quan điểm xử lý giữa các đơn vị có liên quan, đơn vị hành chính thuộc Sở phải yêu cầu chủ đề án giải trình thêm hoặc theo uỷ quyền của Lãnh đạo Sở phụ trách, Thủ trưởng đơn vị hành chính thuộc Sở tổ chức họp với chủ đề án và các đơn vị liên quan hoặc gửi văn bản lấy thêm ý kiến các đơn vị khác để xử lý và báo cáo Lãnh đạo Sở phụ trách quyết định.
     3. Đơn vị hành chính thuộc Sở phải hoàn chỉnh hồ sơ và thủ tục Lãnh đạo Sở phụ trách. Phiếu đề xuất giải quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ, trung thực ý kiến của các đơn vị, kể cả ý kiến khác nhau; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi. 
     4. Hồ sơ trình Lãnh đạo Sở, đơn vị hành chính trình phải lập thành danh mục để theo dõi. 
     5. Đối với những hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa thì thực hiện theo quy định tại Bộ Thủ tục hành chính do UBND tỉnh công bố và các quy trình thuộc hệ thống quản lý chất lượng ISO của Sở đã ban hành.
     6. Những hồ sơ do đơn vị sự nghiệp thuộc Sở trình thì phải gửi cho đơn vị hành chính thẩm định, trình theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này.
     Điều 17. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
     1. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị trình, Lãnh đạo Sở phụ trách có trách nhiệm xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào Phiếu đề xuất giải quyết công việc.
Riêng đối với giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện theo quy trình thuộc hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO đã ban hành.

     2. Đối với những đề án, công việc mà Lãnh đạo Sở phụ trách yêu cầu tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia; yêu cầu chủ đề án và đơn vị liên quan giải trình trước khi quyết định, đơn vị trình có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị đầy đủ các nội dung và tổ chức để Lãnh đạo Sở phụ trách họp, làm việc với các chuyên gia, chủ đề án và các đơn vị có liên quan, trước khi quyết định. 
     Trong trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Sở phụ trách có thể uỷ quyền cho Chánh Văn phòng hoặc Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở chủ trì các cuộc họp quy định tại khoản 2 Điều này và báo cáo bằng văn bản với Lãnh đạo Sở phụ trách về kết quả cuộc họp.
     3. Đối với những công việc thuộc phạm vi các công việc mà tập thể Lãnh đạo Sở thảo luận trước khi Giám đốc quyết định quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này, Lãnh đạo Sở phụ trách theo lĩnh vực được phân công, xem xét nội dung và tính chất của từng đề án để quyết định:
     a) Đơn vị chủ trì đề án hoàn thành thủ tục và đăng ký trình tập thể Lãnh đạo Sở tại phiên họp gần nhất;
     b) Giao đơn vị chủ trì đề án chuẩn bị thêm nếu nội dung chưa đạt yêu cầu;
     c) Giao đơn vị chủ trì đề án làm thủ tục lấy ý kiến các đơn vị liên quan theo quy định. 
     4. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Sở phụ trách về nội dung đề án, công việc, Thủ trưởng đơn vị chủ trì hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký ban hành. 
     5. Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, nếu chưa có quyết định cuối cùng của Lãnh đạo Sở phụ trách thì đơn vị trình phải dự thảo văn bản thông báo cho đơn vị trình đề án, công việc biết rõ lý do trình Lãnh đạo Sở phụ trách ký.

                                          Chương V
                        TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ VÀ CUỘC HỌP

     Điều 18. Các hội nghị và cuộc họp
     Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, Sở tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.
     1. Các hội nghị gồm: Hội nghị toàn ngành, hội nghị chuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết một hoặc một số chuyên đề), hội nghị tập huấn công tác chuyên môn.
     2. Các cuộc họp do Lãnh đạo Sở chủ trì, gồm: Họp Lãnh đạo Sở định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý; họp trực báo với thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở và cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; các cuộc họp khác của Lãnh đạo Sở để giải quyết công việc.
     3. Các cuộc họp do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở chủ trì: Các đơn vị thuộc Sở tổ chức các cuộc họp do lãnh đạo đơn vị chủ trì để giải quyết các công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị đã được quy định; chủ trì các cuộc họp hoặc làm việc với đại diện các cơ quan liên quan theo uỷ quyền của Lãnh đạo Sở phụ trách.
     Điều 19. Công tác chuẩn bị hội nghị, họp
     1. Đồng ý chủ trương:
     a) Các hội nghị toàn ngành, trực báo, các hội nghị, họp có sự tham dự của Lãnh đạo tỉnh, Lãnh đạo Bộ thì do Giám đốc quyết định.
     b) Các hội nghị, cuộc họp giải quyết công việc chuyên môn cụ thể thì do Lãnh đạo Sở phụ trách quyết định.
     c) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở quyết định các cuộc họp để giải quyết các công việc chuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao thuộc thẩm quyền của mình.
     2. Công tác chuẩn bị:
     Đơn vị được Lãnh đạo Sở giao chủ trì chuẩn bị hội nghị hoặc cuộc họp phải chuẩn bị chu đáo các nội dung: báo cáo, phô tô tài liệu, chương trình, giấy mời, đăng ký lịch tuần, nước uống, trang thiết bị, kinh phí (nếu có) và các điều kiện khác, đảm bảo phục vụ tốt cho hội nghị, cuộc họp.
     Đối với các hội nghị, cuộc họp tổ chức tại trụ sở Sở thì liên hệ Văn phòng Sở bố trí phòng họp và phối hợp chuẩn bị các điều kiện khác theo quy định về sử dụng phòng họp.
     Điều 20. Tổ chức hội nghị, họp
     1. Tại hội nghị, cuộc họp, người chủ trì điều hành theo chương trình dự kiến và có thể điều chỉnh chương trình một cách phù hợp; Người chủ trì phải kết luận rõ ràng về các nội dung thảo luận trong hội nghị, cuộc họp.
     2. Đơn vị được giao chủ trì chuẩn bị hội nghị, họp phải cử người ghi biên bản và dự thảo thông báo kết luận (nếu cần). 
     3. Đối với hội nghị, cuộc họp do Lãnh đạo Sở uỷ quyền cho Thủ trưởng các đơn vị chủ trì, sau khi kết thúc, người được uỷ quyền phải báo cáo người ủy quyền về kết quả hội nghị, cuộc họp.
     4. Kết thúc hội nghị, cuộc họp, đơn vị, cá nhân được phân công giải quyết công việc có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả với Lãnh đạo Sở phụ trách lĩnh vực đó.

                                      Chương VI
                        BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN CỦA SỞ

     Điều 21. Thời hạn ban hành văn bản
     1. Trong thời hạn 1 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, Văn phòng có trách nhiệm gửi văn bản cho các tổ chức và cá nhân có liên quan.
     2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày Lãnh đạo Sở thông qua hoặc cho ý kiến chỉ đạo về nội dung đề án, dự án, công việc, đơn vị chủ trì phối hợp với đơn vị liên quan hoàn chỉnh văn bản hoặc thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Sở tại cuộc họp.
     Điều 22. Quy định về việc ký các văn bản
     1. Giám đốc ký các văn bản sau:
     a) Các văn bản thuộc lĩnh vực trực tiếp phụ trách theo thông báo phân công công tác của Lãnh đạo Sở;
     b) Văn bản uỷ quyền cho Thủ trưởng các đơn vị hành chính thuộc Sở giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Giám đốc trong thời gian xác định;
     c) Những văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách của Phó Giám đốc nhưng Phó Giám đốc đi vắng hoặc do yêu cầu công tác;
     d) Những văn bản khác.
     2. Phó Giám đốc được Giám đốc giao ký thay các văn bản: 
     a) Các văn bản thuộc lĩnh vực được giao phụ trách theo thông báo phân công công tác của Lãnh đạo Sở;
     b) Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được giao điều hành và ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc.
     3. Thủ trưởng các đơn vị hành chính thuộc Sở ký thừa lệnh Giám đốc một số loại văn bản theo ủy quyền của Giám đốc.
     4. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở ký các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 
     Điều 23. Phát hành văn bản
      1. Văn phòng có trách nhiệm phát hành các văn bản của Sở sau khi cấp có thẩm quyền ký, đồng thời tổ chức việc cập nhật vào mạng tin học của  Sở.
     Việc phát hành văn bản qua đường bưu điện phải kịp thời, chỉ chuyển phát nhanh các văn bản yêu cầu cần gấp để báo cáo, chỉ đạo hoặc tổ chức họp đột xuất.
     2. Văn bản phát hành thực hiện song song giữa 02 hình thức: bản giấy và bản điện tử (scan có dấu đỏ). Trong đó, bản giấy gửi cho đơn vị chủ trì thực hiện, đơn vị soạn thảo và văn thư lưu bản gốc; bản điện tử gửi cho các bên liên quan biết, phối hợp thực hiện.
     3. Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản phát hành phải bảo đảm thực hiện đúng pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ. 
Chương VII
                                 KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN
                                       VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

     Điều 24. Phạm vi và đối tượng kiểm tra
     1. Phạm vi:  Sở có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành các văn bản của cấp trên và của  Sở ban hành. 
     2. Đối tượng: Các cơ quan, đơn vị thuộc Sở, ngành, lĩnh vực do Sở quản lý, chịu sự kiểm tra của  Sở.
     3. Việc kiểm tra đối với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc thi hành các văn bản có liên quan được tiến hành theo các quy định của pháp luật.
     Điều 25. Thẩm quyền kiểm tra
      1. Giám đốc kiểm tra mọi hoạt động của các đơn vị thuộc Sở, ngành, lĩnh vực trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở theo quy định của pháp luật.
     2. Phó Giám đốc kiểm tra hoạt động của các đơn vị, lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra do Giám đốc giao. 
     3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở có trách nhiệm kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định và kiểm tra việc thực hiện các công việc do Lãnh đạo Sở uỷ quyền hoặc giao chủ trì.
     Điều 26. Hình thức kiểm tra
     1. Đơn vị tự kiểm tra: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở thường xuyên tổ chức tự kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao tại đơn vị, phát hiện các vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
     2.  Sở tiến hành kiểm tra:
      a) Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở và các công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp tại đơn vị cần kiểm tra để nắm tình hình;
     b) Lãnh đạo Sở yêu cầu các đơn vị báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc được giao;
     c) Giám đốc uỷ quyền cho thủ trưởng đơn vị thuộc Sở chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản trong từng lĩnh vực hoặc từng công việc cần tập trung chỉ đạo trong từng thời kỳ. Đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng đề cương kiểm tra, trình Lãnh đạo Sở phê duyệt và triển khai thực hiện;
     d) Kiểm tra thông qua tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết việc thực hiện (hình thức này được áp dụng đối với những chương trình, dự án lớn); 
     đ) Hình thức khác do Giám đốc quyết định.
     Điều 27. Báo cáo kết quả kiểm tra
     1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì kiểm tra phải báo cáo kết quả kiểm tra cho Lãnh đạo Sở phụ trách và thông báo kết quả kiểm tra với Thủ trưởng đơn vị được kiểm tra. Báo cáo phải nêu rõ nội dung kiểm tra, đánh giá những mặt được và chưa được, những sai phạm cùng biện pháp khắc phục và kiến nghị hình thức xử lý (nếu có).
Đơn vị chủ trì kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc xử lý sau khi kiểm tra, yêu cầu đơn vị được kiểm tra khắc phục những sai phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo kết quả khắc phục sau kiểm tra với Lãnh đạo Sở.

     2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở có văn bản báo cáo Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách và Văn phòng Sở tình hình thực hiện các văn bản, các công việc được Lãnh đạo Sở giao, các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị mình. Cách thức báo cáo, lồng ghép vào báo cáo định kỳ của mỗi quý, 6 tháng, 1 năm.
     3. Văn phòng tổng hợp chung, báo cáo Giám đốc tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, các công việc được Lãnh đạo Sở giao.
                                       Chương VIII
                              TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN

     Điều 28. Trách nhiệm của Lãnh đạo Sở
     Giám đốc và Phó Giám đốc tham gia các buổi tiếp công dân định kỳ của Lãnh đạo UBND tỉnh, tiếp công dân tại phòng tiếp công dân của Sở theo quy định.
     Điều 29. Trách nhiệm của Thanh tra
     1. Bố trí công chức thường trực tiếp công dân tại phòng tiếp công dân của  Sở. Việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân.
     2. Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị có liên quan cử CBCCVC có thẩm quyền cùng tham gia tiếp công dân tại phòng tiếp công dân đối với các vấn đề có liên quan.
     3. Hướng dẫn, trả lời việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân.
     4. Báo cáo Lãnh đạo Sở đối với những nội dung, yêu cầu của công dân vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề nhạy cảm, phức tạp.
     Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở
     1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Chánh Thanh tra trong việc tiếp công dân, xử lý các khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân.
     2. Cử cán bộ, công chức, viên chức có chuyên môn theo đúng yêu cầu của Thanh tra để cùng phối hợp tiếp công dân tại phòng tiếp công dân; cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra xử lý các vụ việc cụ thể theo chỉ đạo của Lãnh đạo Sở. 
                                Chương IX
                      ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH

     Điều 31. Đi công tác trong nước
     1. Tham gia đoàn công tác liên ngành:
     a) Việc cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các đoàn công tác phải theo đúng thành phần được yêu cầu.
     b) Khi kết thúc chương trình công tác, cán  bộ công chức, viên chức được cử tham gia đoàn công tác phải báo cáo Lãnh đạo Sở phụ trách và Thủ trưởng đơn vị về kết quả chương trình công tác, những vấn đề có liên quan đến ngành do cơ sở đề nghị khi làm việc với đoàn, kết luận của trưởng đoàn. 
      2. Đoàn đi công tác của Sở:
     a) Khi có chủ trương của Lãnh đạo Sở, đơn vị được giao chủ trì liên hệ với các cơ quan, đơn vị liên quan để thống nhất chương trình, kế hoạch, thành phần đoàn công tác trình Lãnh đạo Sở phê duyệt;
     b) Sau khi chương trình, kế hoạch được duyệt, đơn vị chủ trì thông báo cho đơn vị liên quan để chuẩn bị. 
Thủ trưởng các đơn vị đề xuất danh sách cán bộ, công chức, viên chức tham gia đoàn công tác theo yêu cầu của Lãnh đạo Sở, đồng thời đảm bảo yêu cầu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; 

     c) Đơn vị chủ trì có trách nhiệm chuẩn bị các báo cáo và tài liệu liên quan;
     d) Tổ chức làm việc: Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị đến làm việc theo chương trình, kế hoạch đã thống nhất, xử lý các tình huống phát sinh, trình xin ý kiến Lãnh đạo Sở khi vượt quá thẩm quyền. Nội dung làm việc phải chuẩn bị xong trước ngày làm việc và bảo đảm yêu cầu của Lãnh đạo Sở;
     e) Sau khi hoàn thành chương trình, kế hoạch làm việc, đơn vị chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị đến làm việc dự thảo văn bản về kết quả làm việc, ý kiến kết luận của Lãnh đạo Sở.
Văn bản kết luận phải được gửi cho thành viên đoàn công tác, các bên liên quan và báo cáo Giám đốc, Phó Giám đốc.

     3. Các quy định khác:
     a) Thủ trưởng đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức đi công tác phải đảm bảo đúng thành phần liên quan đến nội dung, chương trình công tác, trong trường hợp cần thiết thì phải bố trí người thay thế giải quyết công việc thường xuyên.
     b) Đoàn công tác được bố trí xe đi chung để tiết kiệm kinh phí; Không bố trí kết hợp chương trình tham quan du lịch trong thời gian công tác.
c
     ) Đoàn công tác tại cơ sở chỉ làm việc và giải quyết những vấn đề đúng nội dung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm quyền của đoàn, đồng thời ghi nhận đầy đủ những kiến nghị có liên quan đến ngành của nơi đến làm việc.

     Điều 32. Đi công tác nước ngoài
     1. Cán bộ, công chức, viên chức Sở đi công tác nước ngoài phải lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cử đi theo quy định;
     2. Người đi công tác có trách nhiệm gửi 01 bản quyết định cho bộ phận tổ chức – Văn phòng Sở để lưu hồ sơ;
     3. Chậm nhất sau 5 ngày hoàn thành chuyến công tác, người đi công tác phải có văn bản báo cáo kết quả chuyến công tác cho Giám đốc và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Điều 33. Thanh toán

     Việc tạm ứng, thanh toán kinh phí đi công tác thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của Sở và các đơn vị thuộc Sở.
     Điều 34. Tiếp khách
     1. Văn phòng chịu trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, tiếp khách của Lãnh đạo Sở với khách trong và ngoài tỉnh. Tuỳ theo nội dung công việc, theo chỉ đạo của Giám đốc hoặc Giám đốc giao Phó Giám đốc chỉ đạo, các đơn vị liên quan bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung để làm việc.
     2. Đối với khách đến làm việc và giao dịch công tác không nằm trong chương trình kế hoạch hoặc không đăng ký trước, Văn phòng có trách nhiệm tiếp, làm việc nắm bắt nhu cầu để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo xin ý kiến Giám đốc giải quyết.

                                           Chương X
                               CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG TIN

     Điều 35. Phó Giám đốc báo cáo Giám đốc
     1. Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến Giám đốc.
     2. Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp, tiếp dân khi được Giám đốc uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị đó.
     3. Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với các ngành, địa phương và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác.
     Điều 36. Các đơn vị trực thuộc Sở báo cáo Giám đốc
     1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo Giám đốc theo quy định của Sở. Các báo cáo công tác của các đơn vị phải được Phó Giám đốc phụ trách cho ý kiến đồng ý. 
Hình thức gửi báo cáo: bản điện tử (scan bản chính) gửi Văn thư Sở để chuyển Giám đốc. Đồng thời gửi bản soạn thảo cho công chức tổng hợp của Văn phòng Sở (bản word, mã unicode). Trong trường hợp không scan được văn bản thì gửi bản giấy cho Văn thư và gửi bản soạn thảo cho công chức tổng hợp.

     2. Thời hạn báo cáo công tác định kỳ:
     a) Đối với báo cáo năm: báo cáo sơ bộ vào ngày 15/11 hàng năm; báo cáo chính thức vào ngày 31/12 hàng năm;
     b) Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất là ngày 15/6;
     c) Báo cáo Quý: chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý;
     d) Báo cáo tháng: chậm nhất là ngày 18 hàng tháng.
     3. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, Văn phòng còn phải thực hiện nhiệm vụ sau đây:
     a) Tổng hợp và xây dựng báo cáo công tác của Sở gửi cấp trên;
      b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Sở, Phòng TN & MT thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Giám đốc;
     c) Đề xuất và báo cáo Lãnh đạo Sở những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội, hộp thư góp ý có liên quan.
     4. Đối với các loại báo cáo định kỳ, đột xuất khác, tùy theo lĩnh vực chuyên môn, Lãnh đạo Sở phân công một đơn vị chủ trì lập báo cáo. Đơn vị được phân công chủ trì phải xây dựng dự thảo báo cáo và trình ký đảm bảo thời gian, nội dung được yêu cầu.
     Điều 37. Cung cấp thông tin về hoạt động của các đơn vị thuộc Sở
Các đơn vị thuộc Sở có trách nhiệm thông báo bằng những hình thức thích hợp, thuận tiện để cán bộ CCVCLĐ nắm bắt được những thông tin sau đây:

     1. Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của  Sở liên quan đến công việc của đơn vị và của ngành;
     2. Chương trình công tác của Sở và của đơn vị, kinh phí hoạt động và quyết toán kinh phí hàng năm (nếu có);
     3. Tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ công chức, viên chức;
     4. Văn bản kết luận về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đơn vị;
     5. Nội quy, quy chế làm việc của Sở, của đơn vị;
     6. Các vấn đề khác theo quy định. 
     Điều 38. Cung cấp thông tin về hoạt động của  Sở 
     1. Về cung cấp thông tin:
     a) Giám đốc quy định về quản lý công tác thông tin của Sở; bảo đảm thường xuyên cung cấp thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và của Sở; tạo điều kiện cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về hoạt động của ngành, lĩnh vực cho nhân dân;
     b) Trong cung cấp thông tin không được để để lộ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước và thông tin về những công việc nhạy cảm đang trong quá trình xử lý. 
     2. Việc trả lời phỏng vấn báo chí thực hiện theo quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí đã ban hành và các quy định về công tác quản lý thông tin do pháp luật quy định.
     Điều 39. Truyền thông tin trên mạng tin học 
     1. Các văn bản sau đây được đăng trên trang thông tin điện tử của  Sở:
     a) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến ngành;
     b) Các văn bản hành chính, báo cáo các loại, biểu mẫu và văn bản khác được Giám đốc (Trưởng Ban Biên tập trang thông tin điện tử Sở) chỉ định;
     2. Bộ phận Văn thư - Văn phòng có trách nhiệm tiếp nhận, chuyển phát những văn bản, thông tin trên mạng tin học của UBND tỉnh để phục vụ công tác điều hành của Lãnh đạo Sở.
     3. Các đơn vị thuộc Sở phải thực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học của Sở theo quy định. Thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều hành và các thông tin do Sở gửi để quán triệt và thực hiện.
     4. Việc cập nhật thông tin trên trang tin điện tử của  Sở phải chấp hành các quy định của pháp luật về đăng tin trên Internet và các quy định liên quan của Sở.
     5. Cán bộ CCVCLĐ sử dụng các mạng xã hội trực tuyến phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật và UBND tỉnh, không trao đổi công việc hoặc những nội dung có liên quan đến công việc cơ quan, đơn vị trên mạng xã hội trực tuyến.
                                  Chương XI
                                VĂN HOÁ CÔNG SỞ

     Điều 40. Giao tiếp, ứng xử và trang phục công sở
CBCCVCLĐ cơ quan Sở thực hiện nếp sống văn minh, phong cách giao tiếp, ứng xử lịch sự, tôn trọng; ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; trang phục gọn gàng phù hợp với hoạt động của công sở và theo quy định chung của Nhà nước về trang phục của công chức Nhà nước. Đeo thẻ công chức, viên chức trong giờ làm việc tại công Sở.

     Điều 41. Công tác nội vụ công sở
      1. CBCCVCLĐ có trách nhiệm giữ vệ sinh cơ quan, đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
Chiều thứ 6 hàng tuần các đơn vị tổ chức vệ sinh cơ quan, công sở.

     2. Cuối giờ làm việc, phải kiểm tra an toàn điện, nước, thiết bị, vật dụng và vật tư văn phòng khác trước khi ra về. 
     3. Nghiêm cấm hút thuốc lá và sử dụng đồ uống có cồn trong phòng họp và phòng làm việc cơ quan, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo Sở vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao.

     Điều 42. Thời gian làm việc
     1. CBCCVCLĐ chấp hành nghiêm túc thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật lao động và UBND tỉnh: 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần. Không đi muộn về sớm, không làm việc riêng trong giờ hành chính.
     2. Làm việc ngoài giờ hành chính:
     a) Ngoài thời gian làm việc theo quy định của Nhà nước, CBCCVCLĐ được sự phân công của Lãnh đạo Sở, hoặc do yêu cầu công việc cần giải quyết gấp trong thời gian ngắn thì phải báo cáo thủ trưởng đơn vị cho phép mới làm việc ngoài giờ hoặc làm việc vào các ngày nghỉ, đồng thời phải thông báo cho Văn phòng biết để bố trí và theo dõi.
     b) Khi làm việc ngoài giờ hành chính, CBCCVCLĐ phải chấp hành các quy định về trật tự, vệ sinh, phòng cháy, chữa cháy, sử dụng điện, điện thoại đúng quy định. Văn phòng có trách nhiệm đảm bảo an toàn cơ quan, không cho phép những người không có phận sự ra vào trụ sở làm việc của cơ quan Sở.
                                  Chương XII
                          TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     Điều 43. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân
     1. Văn phòng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này và báo cáo Giám đốc.
     2. Thủ trưởng các đơn vị, phòng ban có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này tới CBCCVCLĐ của đơn vị, phòng ban mình phụ trách.
     3. CBCCVCLĐ thuộc Sở có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này.
     4. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc hoặc phát sinh, các đơn vị báo cáo Lãnh đạo Sở để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
     Điều 44. Khen thưởng và xử lý vi phạm
     Các đơn vị thuộc Sở, CBCCVCLĐ thực hiện tốt Quy chế làm việc sẽ được biểu dương, khen thưởng, vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định.

                                                       GIÁM ĐỐC
                                                                        
(Đã ký)

 

                                                               Nguyễn Thanh Lợi 

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc        

                                    

QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN BIÊN TẬP TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẢNG TRỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-STNMT  ngày     tháng 9 năm 2011

của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị

 

 

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng

Quy chế này quy định chi tiết việc tổ chức và hoạt động của Ban Biên tập Trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị.

Điều 2Chức năng, nhiệm vụ của Ban Biên tập

1. Vị trí, chức năng:

Ban Biên tập Trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị (gọi tắt là Ban Biên tập Website Sở) do Giám đốc Sở thành lập, có chức năng giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ xuất bản các thông tin, tin tức trên Website Sở.

2. Nhiệm vụ:

- Ban Biên tập có nhiệm vụ xây dựng, thực hiện kế hoạch hoạt động, kế hoạch kinh phí theo sự chỉ đạo của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị.

- Điều hành hoạt động Website của Sở, chịu trách nhiệm về các vấn đề nội dung thông tin, kỹ thuật, tài chính nhằm đảm bảo Website Sở hoạt động thường xuyên, liên tục và an toàn, cũng như khả năng phát triển mở rộng Website.

- Tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do các đơn vị, tác giả gửi Website Sở và phân công xử lý, biên tập, soát xét bản thảo các ấn phẩm trước khi xuất bản.

- Hướng dẫn và phối hợp với cán bộ của các đơn vị trong việc thu thập, biên tập và cung cấp thông tin, dữ liệu từ các đơn vị.

- Tổng hợp ý kiến của người truy cập; báo cáo và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời với lãnh đạo Sở.

- Tham gia viết tin, bài và biên tập tin, bài, ảnh nhằm thông tin về các mặt hoạt động của Sở trên Website.

- Quản lý các tài liệu có liên quan đến công tác xuất bản.

Điều 3Ban Biên tập có quyền hạn

1. Đề nghị lãnh đạo các đơn vị cung cấp thông tin và duyệt nội dung để phục vụ cho công tác của Ban Biên tập.

2. Trực tiếp trình bày ý kiến của mình với Lãnh đạo Sở về các vấn đề có liên quan đến công tác xuất bản.

3. Dự cuộc họp thảo luận kế hoạch, nhiệm vụ xuất bản.

4. Nhận, bổ sung các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật, thông báo, văn bản chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc có liên quan đến nhiệm vụ của Website.

5. Được hưởng các chế độ nhuận bút đối với công tác xuất bản theo quy định hiện hành.

Điều 4Cơ cấu tổ chức

Ban Biên tập gồm 01 Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các Biên tập viên (trong đó Thư ký Ban Biên tập làm tổ trưởng tổ chuyên môn giúp việc Ban biên tập).

Phần II

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Điều 5Trách nhiệm của các thành viên trong Ban Biên tập

1.    Trưởng Ban Biên tập, Phó Trưởng ban biên tập:

- Trưởng ban biên tập:  Chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung các thông tin đăng trên Website Sở. Chỉ đạo Ban Biên tập hoạt động theo chương trình kế hoạch đề ra.

- Phó Trưởng ban biên tập: là người giúp Trưởng ban trong công tác biên tập, chịu trách nhiệm trước trưởng ban về lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách. Khi Trưởng ban biên tập bận công tác thì một Phó Trưởng ban được phân công thay mặt trưởng ban điều hành các hoạt động của Ban.

2. Thành viên Ban biên tập:

Thành viên Ban Biên tập (biên tập viên) bao gồm: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở, Chủ tịch Công đoàn cơ sở, Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội cựu Chiến binh, Trưởng Ban nữ công, có trách nhiệm:

- Cung cấp các tin, bài và hình ảnh hoạt động về các lĩnh vực công tác của đơn vị được phân công phụ trách gửi về địa chỉ thư điện tử của Thư ký Website; chịu trách nhiệm nội dung thông tin thuộc lĩnh vực, đối tượng, nội dung  theo phân công của Trưởng Ban Biên tập.

- Ký duyệt tin, bài của các cộng tác viên thuộc phạm vi, lĩnh vực mình phụ trách và biên tập theo lĩnh vực được phân công, đảm bảo tính khoa học, kịp thời, chính xác và đúng quy định nguồn thông tin thích hợp.

Các tin, bài trước khi chuyển về thư ký ban biên tập thì Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm lấy ý kiến góp ý của Lãnh đạo Sở phụ trách.

3. Thư ký ban biên tập:

- Thực hiện chức năng thường trực của Ban Biên tập Website; tham mưu cho Ban Biên tập về các vấn đề liên quan đến công tác vận hành và phát triển của Website, kế hoạch tổ chức các hoạt động của Website.

- Tiếp nhận tin, bài, ảnh và các yêu cầu, góp ý của tổ chức, cá nhân gửi đến Website để chuyển đến các thành viên trong Ban Biên tập xử lý, đồng thời tập hợp tin, bài đã biên tập xem xét lần cuối trước khi trình Trưởng Ban Biên tập duyệt cho đăng tin.

- Trình Trưởng Ban Biên tập duyệt xuất bản các trang tin, sau đó phối hợp với phụ trách kỹ thuật để đưa lên Website.

- Tham mưu về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Ban Biên tập. Phối hợp với kế toán và các bộ phận liên quan hoàn thiện việc thanh, quyết toán kinh phí cho các hoạt động của Website.

- Giữ mối liên hệ với cộng tác viên của Website; tham mưu mời các tổ chức, cá nhân viết tin, bài cho Website.

4. Quản lý kỹ thuật Website:

Giám đốc Trung tâm Công nghệ TT TN & MT chịu trách nhiệm quản lý về mặt kỹ thuật của Website Sở, có trách nhiệm:

- Chỉ đạo thực hiện công tác vận hành, quản lý Website Sở đảm bảo an toàn, an ninh mạng và hiệu quả của các thiết bị kỹ thuật.

- Báo cáo tình hình hàng tháng về tình trạng của trang thiết bị. Khi có sự cố làm ảnh hưởng đến hoạt động của Website thì phải báo cáo với Trưởng Ban Biên tập để kịp thời xử lý; chịu trách nhiệm về kỹ thuật kết nối cũng như mỹ thuật trang thông tin, có chế độ phân công viên chức trong đơn vị trực hàng ngày.

- Phối hợp với thư ký đưa nội dung trang tin đã được trưởng ban biên tập duyệt lên Website hoặc gỡ bỏ các thông tin đã đưa theo chỉ đạo của trưởng ban.

5. Công chức, viên chức chuyên môn giúp việc:

Công chức, viên chức chuyên môn giúp việc là người giúp Thủ trưởng đơn vị trong thực hiện các chức năng, nhiệm vụ để bảo đảm hoạt động của Website, thực hiện công tác theo sự phân công của Thủ trưởng đơn vị và Tổ trưởng tổ chuyên môn giúp việc.

Phần III

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 6. Phương thức hoạt động

1. Ban Biên tập hoạt động theo chế độ thủ trưởng, thành viên Ban chấp hành sự phân công công tác của Trưởng Ban.

2. Thành viên ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Ban Biên tập họp thường kỳ 6 tháng một lần. Trường hợp cần thiết, Ban Biên tập họp bất thường theo yêu cầu của Trưởng Ban Biên tập.

Điều 7. Quan hệ công tác

1. Ban Biên tập chịu sự quản lý của Giám đốc Sở về các mặt hoạt động.

2. Thành viên Ban Biên tập có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Lãnh đạo các đơn vị, Lãnh đạo các tổ chức đoàn thể trong việc thu thập thông tin và thẩm tra nội dung.

Phần IV

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 8. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động của Website Sở được chi trong dự toán giao ngân sách hàng năm và các nguồn chi hợp pháp theo quy định. Hàng năm, Trung tâm Công nghệ TT TN & MT có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí hoạt động của Website trình Giám đốc Sở xem xét.

2.  Các khoản chi:

- Phụ cấp kiêm nhiệm cho các thành viên Ban Biên tập.

- Phụ cấp kiêm nhiệm cho Trưởng Ban và Thư ký Ban Biên tập.

- Phụ cấp kiêm nhiệm cho phụ trách kỹ thuật.

- Chi trả chế độ nhuận bút.

- Chi in ấn tài liệu.

- Các khoản chi khác.

Tất cả các khoản chi phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Khen thưởng, kỷ luật

1. Khen thưởng:

Các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt các quy định trong quy chế này hoặc có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Website được Ban Biên tập đề nghị Giám đốc Sở khen thưởng theo quy định.

2. Kỷ luật:

Đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong quy chế này hoặc có hành vi cản trở hoạt động của Website, tùy theo mức độ vi phạm, Ban Biên tập đề nghị Giám đốc Sở có hình thức xử lý thích hợp và đúng quy định của pháp luật.

Phần V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10.  Ban biên tập Website Sở, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở, cán bộ công chức, viên chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì Ban Biên tập có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở xem xét để điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp.                       

                                                                                                        GIÁM ĐỐC

                                                                                                          (đã ký)

                                                                                        

                                                                                                      Võ Trực Linh